Bể inox

Tại các công trình dân dụng cao cấp, tòa nhà chung cư, bệnh viện, nhà máy sản xuất và bếp ăn công nghiệp, hệ thống lưu trữ nước sạch và xử lý nước thải đóng vai trò cốt lõi. Việc sử dụng bể bê tông truyền thống thường bộc lộ nhiều nhược điểm nghiêm trọng như: nứt vỡ rò rỉ nước ra đất, rễ cây đâm thủng, vi khuẩn rêu mốc bám bẩn gây mất an toàn vệ sinh. Bể inox ra đời như một giải pháp thay thế hoàn hảo, giải quyết triệt me nguy cơ rò rỉ, tối ưu không gian lắp đặt và đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm GMP/FDA. Công ty TNHH Kỹ Thương Tân Tiến mang đến cái nhìn toàn diện từ cấu tạo, phân loại, công thức tính dung tích, bảng tra quy cách kích thước chuẩn cho tới bảng báo giá gia công mới nhất.

1. Bể inox là gì? Cấu tạo & Các dòng sản phẩm cốt lõi

Bể inox là thiết bị dung tích chứa dung dịch được tạo thành từ quá trình cắt Laser, soi dập chấn tấm thép không gỉ nguyên khối và hàn TIG bảo vệ bằng khí Argon. Tùy thuộc vào vị trí thi công và công năng sử dụng, bể inox được phân chia thành các dòng sản phẩm chính:

1.1. Bể inox ngầm chôn lòng đất chứa nước sạch

Được đặt âm vào hố bê tông dưới lòng đất hoặc tầng hầm tòa nhà. Bể ngầm inox bắt buộc phải tích hợp hệ thống khung xương giằng chống gân ngoại lực (dùng thép V đúc hoặc U đúc bọc inox) bao quanh vách bể, giúp bể chịu được áp lực nén của đất, nước ngầm xung quanh mà không bị biến dạng phồng móp.

1.2. Bể vuông inox treo trần & Đặt sàn tòa nhà

Gia công theo hình khối hộp chữ nhật vuông vắn giúp tận dụng triệt để các khoảng không gian góc chết dưới gầm cầu thang, trên nóc trần thạch cao hoặc tầng tum. So với bồn inox tròn, bể vuông inox tối ưu không gian chứa hơn từ 25% đến 35% trên cùng một diện tích mặt sàn.

1.3. Bể tách mỡ inox cho bếp công nghiệp & Nhà hàng

Hệ thống bể chứa chia 3 - 4 ngăn giúp giữ lại dầu mỡ, rác thải thực phẩm trước khi xả nước thải vào hệ thống cống chung. Quý khách có thể xem thêm quy cách chi tiết sản phẩm này tại bài viết bể tách mỡ inox.

2. Phân loại bể inox theo mác thép vật liệu (304, 316, 201)

Nguồn nước và dung dịch hóa chất chứa bên trong bể có mức độ ăn mòn rất khác nhau. Lựa chọn mác thép dập tấm trong danh mục vật tư inox của Tân Tiến đóng vai trò quyết định độ bền công trình:

  • Bể inox 304: Mác thép "quốc dân" chiếm trên 85% thị phần. Kháng ăn mòn tuyệt đối trong môi trường nước sinh hoạt sạch, nước mưa và hóa chất tẩy rửa nhẹ. Bề mặt không bám rêu mốc, không hoen gỉ, đạt tiêu chuẩn an toàn tiệt trùng. Quý khách có thể xem thêm quy cách mác thép này tại bài viết ống inox 304.
  • Bể inox 316: Mác thép cao cấp bổ sung 2 - 3% Molybden. Bắt buộc dùng cho bể ngầm vùng ven biển ngấm mặn, bể chứa nước nhiễm phèn chua nặng, bể xử lý hóa chất công nghiệp và dung dịch dược phẩm. Chi tiết xem tại bài viết ống inox 316.
  • Bể inox 201: Chịu lực cơ học tốt, giá thành rẻ. Tuy nhiên chỉ khuyên dùng cho các bể chứa nước tạm thời hoặc bể khô đặt nơi thoáng mát. Xem chi tiết tại bài viết ống inox 201.

3. So sánh chuyên sâu giữa Bể inox và Bể bê tông cốt thép / Bể nhựa

Nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư, kỹ sư công trình và ban quản lý tòa nhà đưa ra lựa chọn vật liệu tối ưu nhất, bảng so sánh dưới đây phân tích các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi:

Tiêu chí so sánhBể Inox 304 Gia Công ChẩnBể Bê Tông Cốt Thép Truyền ThốngBể Nhựa PE / Composite (FRP)
Chống rò rỉ & Thấm chéoTuyệt đối 100%, mối hàn TIG ngấu kín khít.Rất dễ bị nứt co ngót rò rỉ ngấm bẩn.Chống thấm tốt nhưng mối dán dễ nứt.
An toàn vệ sinh nguồn nướcBề mặt trơn nhẵn, không bám rêu mốc, vi khuẩn.Rễ cây, vi khuẩn, cặn vôi bám đen thành bể.Dễ bám rêu, nhựa lão hóa ngấm chất độc.
Tuổi thọ & Chịu tác động đấtBền 30-50 năm, có khung gân chịu ép đất.Tuổi thọ 10-15 năm, dễ nứt do lún nền đất.Chỉ từ 5-10 năm, giòn vỡ dưới nắng UV.
Tối ưu dung tích & Trọng lượngKích thước linh hoạt, trọng lượng nhẹ.Tốn diện tích thành bê tông dày, rất nặng.Kích thước cố định theo khuôn đúc.
Dễ dàng vệ sinh tháo rửaCực kỳ dễ xịt rửa, xả đáy sạch hoàn toàn.Cực kỳ khó cọ rửa các mảng bám rêu.Vệ sinh trung bình.

Đối với hệ khung giằng chịu lực bằng thép hình chịu áp lực đất cho bể ngầm, quý khách có thể xem thêm quy cách các dòng bài viết thanh U đúc hoặc bài viết thanh V đúc để gia cố đồng bộ.

4. Bảng tra quy cách & công thức tính dung tích bể inox vuông

Công thức tính dung tích lý thuyết cho bể inox hình hộp chữ nhật/hình vuông:

Dung tích bể (m3) = Chiều dài (m) × Chiều rộng (m) × Chiều cao (m)

*Ghi chú: 1 m3 tương đương với 1.000 Lít nước.

Bảng tra kích thước bể vuông inox gia công tiêu chuẩn (Đơn vị: mm):

Dung tích bồn/bể (Lít / m3)Dài × Rộng × Cao (mm)Độ dày phôi inox (WT - mm)Hệ khung giằng gia cố chịu lực
1.000 Lít (1 m3)1.000 × 1.000 × 1.0001.0 - 1.2 mmKhung V30 gia cố nội bộ
2.000 Lít (2 m3)2.000 × 1.000 × 1.0001.2 - 1.5 mmKhung V40 gia cố giằng góc
3.000 Lít (3 m3)2.000 × 1.200 × 1.2501.2 - 1.5 mmKhung V40 kết hợp U50 bao ngoài
5.000 Lít (5 m3)2.500 × 1.500 × 1.3501.5 - 2.0 mmKhung U60 bao ngoài + giằng chống phồng
10.000 Lít (10 m3)3.000 × 2.000 × 1.7002.0 - 2.5 mmKhung U80 đúc bao ngoại lực khép kín
20.000 Lít (20 m3)4.000 × 2.500 × 2.0002.5 - 3.0 mmHệ dầm U100/V60 chịu lực công nghiệp

*Ghi chú: Xưởng Inox Tân Tiến sở hữu hệ thống máy chấn CNC công suất lớn, nhận gia công bể inox theo mọi kích thước đặc thù lẻ vừa vặn chính xác với hố bê tông chôn ngầm tại công trình của quý khách.

5. Công thức tính trọng lượng bể inox chấn chuẩn xác

Công thức tính khối lượng kim loại phôi tấm hỗ trợ bộ phận thu mua kiểm tra dự toán chi phí vật tư và tính toán tải trọng kết cấu sàn:

Trọng lượng tấm (kg) = Tổng diện tích tấm (m2) × T × 0.00793 + Trọng lượng khung giằng

Trong đó:

  • Tổng diện tích tấm: Tổng diện tích các mặt vách, đáy và nắp bể (tính bằng m2). Với bể hình hộp: Diện tích = 2 × (Dài×Rộng + Dài×Cao + Rộng×Cao).
  • T (Thickness): Độ dày tấm inox gia công (tính bằng mm).
  • 0.00793: Hằng số khối lượng riêng chuẩn của inox mác 304. Dành cho mác 316 áp dụng hằng số 0.00798. Dành cho mác 201 áp dụng hằng số 0.00793.
  • Trọng lượng khung giằng: Cộng thêm từ 15% đến 30% trọng lượng cho hệ thống thanh V, thanh U giằng chống phồng.

Ví dụ minh họa: Tính trọng lượng phôi inox 304 cho bể vuông kích thước 2.0m x 1.0m x 1.0m (dung tích 2m3), độ dày T = 1.2mm:
Tổng diện tích 6 mặt = 2 × (2×1 + 2×1 + 1×1) = 10 m2.
Trọng lượng vỏ inox = 10 × 1.2 × 0.00793 × 1000 ≈ 95.16 kg (chưa tính khung V giằng góc).

6. Báo giá gia công bể inox mới nhất tại Inox Tân Tiến

Giá bể inox phụ thuộc vào mác thép lựa chọn (304, 316 hay 201), vị trí lắp đặt (bể ngầm hay bể treo), độ dày tấm phôi và tổng thể tích gia công. Bảng giá tham khảo tại xưởng Inox Tân Tiến:

  • Giá bể inox 304 vuông đặt nổi / treo trần (Độ dày 1.0mm - 1.5mm): Từ 75.000 – 95.000 VNĐ / kg (hoặc từ 2.800.000 – 4.200.000 VNĐ / m3 dung tích).
  • Giá bể inox 304 chôn ngầm lòng đất (Có khung V/U giằng lực): Từ 85.000 – 110.000 VNĐ / kg (hoặc từ 3.500.000 – 5.500.000 VNĐ / m3 dung tích).
  • Giá bể inox 316 / 316L cao cấp chứa hóa chất: Từ 125.000 – 155.000 VNĐ / kg.
  • Giá bể inox 201: Từ 52.000 – 68.000 VNĐ / kg.

Quý khách mua số lượng lớn cho dự án tòa nhà, nhà máy hoặc đại lý bán buôn vui lòng liên hệ hotline Inox Tân Tiến để nhận báo giá chiết khấu ưu đãi nhất.

7. Quy trình gia công hàn TIG, kỹ thuật giằng gân & nghiệm thu rò rỉ

Để bể inox vận hành an toàn tuyệt đối, không xảy ra hiện tượng rò rỉ ngấm chéo và không bị phồng móp dưới sức ép của đất hay dung tích nước lớn, quá trình thi công cần tuân thủ các bước:

  1. Hàn TIG bảo vệ bằng khí Argon 2 mặt: Toàn bộ các đường góc ghép tấm vỏ bể được hàn TIG ngấu sâu 100% hai mặt trong ngoài, đảm bảo mối hàn dẻo dai không có bọt khí gỉ thủng.
  2. Lắp đặt khung giằng gia cố nội/ngoại ngoại lực: Gia công hàn hệ khung V đúc hoặc U đúc giằng ngang, giằng chéo bên trong lòng bể và bao viền bên ngoài, giúp triệt tiêu hoàn toàn lực đẩy xô ngang của nước và sức ép của đất ngầm.
  3. Bơm nước thử ngập kiểm tra rò rỉ (Hydrostatic test): Bơm đầy 100% dung tích nước vào bể trong 24 đến 48 giờ để kiểm tra độ kín tuyệt đối của các đường hàn trước khi vận chuyển lắp đặt.
  4. Nghiệm thu hồ sơ CO/CQ: Lô hàng xuất kho phải đi kèm Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) đạt chuẩn thử nghiệm thành phần hóa học mác thép ASTM A240.

8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Q1: Bể inox ngầm 304 có bị móp phồng khi đất xung quanh sạt lở hoặc nén mạnh không?
Trả lời: Hoàn toàn không. Xưởng Inox Tân Tiến thiết kế hệ thống khung giằng U/V đúc gia cố chịu ngoại lực khép kín xung quanh vách bể, chịu được lực ép đất chôn sâu từ 2m - 4m dưới lòng đất mà không bị phồng hay móp vách.

Q2: Inox Tân Tiến có nhận gia công bể inox tận chân công trình cho các không gian chật hẹp không?
Trả lời: Có. Với các vị trí hầm chật hẹp không đưa vừa bể nguyên khối vào, Inox Tân Tiến mang các tấm phôi chấn sẵn đến tận chân công trình và cử đội ngũ thợ hàn TIG chuyên nghiệp thi công hàn hoàn thiện tại chỗ.

Q3: Inox Tân Tiến có hỗ trợ giao hàng tận nơi cho khách hàng tỉnh không?
Trả lời: Có. Inox Tân Tiến hỗ trợ vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng tận chân công trình hoặc gửi chành xe giao hàng nhanh chóng trên toàn quốc.


KẾT LUẬN & LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG INOX TÂN TIẾN

Lựa chọn bể inox gia công chuẩn quy cách là giải pháp đầu tư hạ tầng lưu trữ tối ưu, đảm bảo an toàn vệ sinh nguồn nước, chống rò rỉ tuyệt đối và có độ bền vĩnh cửu cho mọi công trình. Với lợi thế xưởng gia công chấn dập CNC quy mô lớn, kho phôi inox tấm phong phú quy cách cùng đầy đủ chứng nhận chất lượng CO/CQ, Inox Tân Tiến luôn cam kết mang lại sản phẩm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn quy cách hoặc nhận báo giá sỉ, xin vui lòng liên hệ trực tiếp:

CÔNG TY TNHH KỸ THƯƠNG TÂN TIẾN

Địa chỉ nhà xưởng: Cụm Công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, TP. Hà Nội

Hotline/Zalo hỗ trợ 24/7: 0916 766 966 - 091 412 61 28

Email kinh doanh: inoxtantien@gmail.com

Website chính thức: https://inoxtantien.vn/

Fanpage Facebook: https://www.facebook.com/inoxtantien.vn

Filters
Đang tải...
Xem dưới dạng Lưới Danh sách

4 mục

mỗi trang
Thiết lập theo hướng giảm dần
Xem dưới dạng Lưới Danh sách

4 mục

mỗi trang
Thiết lập theo hướng giảm dần