Báo giá cuộn inox theo độ dày – Cách chọn đúng yêu cầu kỹ thuật

Còn trong kho
SKU
bao-gia-cuon-inox-theo-do-day
1.000,00 ₫
📋

SẢN PHẨM SẢN XUẤT / GIA CÔNG THEO YÊU CẦU

Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chi tiết và ưu đãi tốt nhất

Quick Overview
  • Giá tham khảo:

    • Inox 201: ~32.000–45.000 VNĐ/kg

    • Inox 304: ~55.000–70.000 VNĐ/kg

    • Inox 316: ~85.000–110.000 VNĐ/kg

    • Inox 430: ~30.000–40.000 VNĐ/kg

  • Chọn độ dày:

    • 0.3–1 mm: trang trí, nội thất.

    • 1–3 mm: thiết bị gia dụng, cơ khí nhẹ.

    • 3–6 mm: bồn bể, kết cấu công nghiệp.

    • 6 mm: môi trường chịu lực, hóa chất.

Trong quá trình bóc tách dự toán vật tư cho các dự án cơ khí và nhà máy công nghiệp, độ dày phôi cuộn là chỉ số kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí đầu tư. Việc tra cứu bảng báo giá cuộn inox phân chia theo độ dày sẽ giúp các nhà thầu chủ động tối ưu hóa ngân sách mua hàng và chọn đúng quy cách phôi thép cho từng cấu kiện. Để nhận báo giá phôi cuộn nhập khẩu chính hãng tốt nhất đầy đủ chứng chỉ CO/CQ, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp qua Hotline/Zalo: 

0967 388 669
-
0914 128 128
để nhận hỗ trợ báo giá và tư vấn kỹ thuật trực tiếp.

1. Tại sao báo giá cuộn inox phụ thuộc lớn vào phân khúc độ dày?

Trên thị trường thép không gỉ, giá cuộn inox theo độ dày có sự chênh lệch rõ rệt giữa các dải kích thước. Lý do là bởi quy trình luyện kim và công nghệ cán thép đối với từng độ dày đòi hỏi số lượt cán, nhiệt độ ủ và công suất máy móc hoàn toàn khác nhau.

  • Phân khúc phôi mỏng (0.3mm - 1.0mm): Đòi hỏi dây chuyền cán nguội precision khắt khe để đảm bảo bề mặt láng mịn (2B, BA) không nếp gấp, nên chi phí gia công cán trên mỗi kg thành phẩm thường cao hơn.
  • Phân khúc phôi trung bình (1.2mm - 3.0mm): Quy cách tiêu chuẩn có sản lượng tiêu thụ lớn nhất, giá thành ổn định và cạnh tranh nhất.
  • Phân khúc phôi dày cán nóng (3.0mm - 6.0mm): Sử dụng công nghệ cán nóng No.1 chuyên chịu lực cơ học mạnh, giá thành tính theo kg tối ưu nhờ chi phí cán công nghiệp hàng loạt.

Hình 1: Phôi cuộn inox cán nóng và cán nguội được phân loại độ dày khoa học tại kho bãi

2. Các yếu tố kỹ thuật quyết định đến biến động giá cuộn inox

Bên cạnh độ dày, việc xác định báo giá vật tư chính xác đòi hỏi kỹ sư bóc tách phải xem xét đồng thời các thông số trong quy cách cuộn inox bao gồm:

  • Mác thép hợp kim: Tỷ lệ hàm lượng Niken và Molybden (Inox 316 > Inox 304 > Inox 201 > Inox 430) quyết định trực tiếp tới giá phôi nguyên liệu đầu vào.
  • Chất lượng bề mặt hoàn thiện: Bề mặt BA (bóng gương) hoặc HL (sọc hairline) có chi phí gia công cao hơn bề mặt 2B hoặc No.1 công nghiệp.
  • Dung sai độ dày thực tế: Phôi cuộn đáp ứng tiêu chuẩn dung sai âm cực mỏng đòi hỏi kỹ thuật kiểm soát độ dày chuẩn xác trong suốt quá trình cán.

Hình 2: Kiểm định dung sai độ dày thực tế của phôi cuộn trước khi xuất kho

3. Bảng thông số kỹ thuật phân loại độ dày phôi cuộn inox công nghiệp

Bảng tổng hợp phân loại kỹ thuật về dải độ dày, dung sai allowable và bề mặt hoàn thiện của phôi cuộn inox chuẩn theo tiêu chuẩn quốc tế ASTM (ASTM A240 / A480):

Phân khúc độ dàyPhạm vi độ dày (mm)Khổ rộng phổ biếnBề mặt hoàn thiệnDung sai độ dày (mm)
Phôi mỏng cán nguội0.3mm - 1.0mm1000mm, 1219mm2B, BA, Hairline± 0.02mm - ± 0.04mm
Phôi vừa cán nguội1.2mm - 3.0mm1219mm, 1500mm2B, No.4± 0.04mm - ± 0.08mm
Phôi dày cán nóng3.0mm - 6.0mm1500mm, 1524mmNo.1 công nghiệp± 0.15mm - ± 0.25mm

4. Bảng báo giá cuộn inox theo độ dày và chủng loại chủ lực

Dưới đây là bảng báo giá tham khảo tổng hợp các chủng loại phôi cuộn inox phân theo độ dày phục vụ chế tạo công nghiệp, cập nhật theo biến động kim khí mới nhất:

STTChủng loại phôi cuộn inoxDải độ dày / Bề mặtĐơn vịGiá tham khảo (VNĐ)
1Cuộn inox 304 cán nguội mỏng0.3mm - 1.0mm (2B/BA)VNĐ / kg78.000 - 88.000
2Cuộn inox 304 cán nguội vừa1.2mm - 3.0mm (2B)VNĐ / kg75.000 - 82.000
3Cuộn inox 304 cán nóng dày3.0mm - 6.0mm (No.1)VNĐ / kg70.000 - 78.000
4Cuộn inox 316L kháng hóa chất0.5mm - 3.0mm (2B)VNĐ / kg95.000 - 115.000
5Cuộn inox 201 giá rẻ tiết kiệm0.4mm - 2.0mm (2B/BA)VNĐ / kg55.000 - 65.000

* Ghi chú: Mức giá thực tế mang tính thời điểm, phụ thuộc vào số lượng đăng ký nguyên cuộn hay xả băng lẻ, cũng như chính sách hỗ trợ chiết khấu vật tư dự án.

Để nhận dự toán chi phí chi tiết và chính sách chiết khấu tốt nhất dành cho nhà thầu/xưởng sản xuất, quý khách hãy liên hệ nhanh qua đường dây nóng trực tuyến: 

0967 388 669
-
0914 128 128
- Quý khách cũng có thể xem thêm thông tin về các chủng loại vật tư inox chất lượng cao tại xưởng của chúng tôi.

5. Hướng dẫn chọn độ dày cuộn inox đáp ứng chuẩn xác yêu cầu kỹ thuật

Lựa chọn phôi cuộn theo đúng độ dày kỹ thuật là phương án tối ưu giúp nâng cao chất lượng công trình và tránh lãng phí chi phí vật tư:

  • Chế tạo bồn chứa công nghiệp chịu áp lực: Nên chọn các dòng cuộn cán nóng độ dày từ 3.0mm - 6.0mm để hàn ghép thân các loại bồn inox chứa dung dịch hoặc áp lực hóa chất lớn.
  • Chấn gấp máng thu nước xưởng: Lựa chọn phôi cuộn độ dày 0.8mm - 1.2mm cán nguội để sản xuất hệ thống máng inox thoát nước, đảm bảo độ cứng vững không bị võng khi hứng lượng nước mưa lớn.
  • Gia công vỏ tủ điện & thiết bị gia dụng: Sử dụng phôi mỏng 0.5mm - 1.0mm để đảm bảo tính dẻo dai khi đột dập liên hoàn.

Hình 3: Ứng dụng phôi cuộn inox đúng độ dày trong chế tạo bồn bể công nghiệp và máng xối

6. Dịch vụ xả băng cắt tấm phôi cuộn inox theo độ dày bản vẽ

Khi triển khai thi công, nếu bản vẽ yêu cầu các khổ dải hẹp mà các nhà máy cán nguyên phôi không cung cấp sẵn, dịch vụ xả băng phôi cuộn là giải pháp cuộn inox theo yêu cầu kỹ thuật hoàn hảo nhất. Tại Inox Tân Tiến, chúng tôi nhận xả băng và cắt phẳng nguyên cuộn thành các dải tấm nhỏ đúng quy cách độ dày, đường cắt sắc nét, không gờ bavia.

Hình 4: Dây chuyền xả dải băng phôi cuộn inox tự động đáp ứng mọi độ dày bản vẽ kỹ thuật

7. Giải đáp thắc mắc thường gặp (FAQ) về báo giá và độ dày cuộn inox

Q1: Tại sao cuộn inox mỏng dưới 0.5mm lại có giá bán theo kg cao hơn phôi cuộn dày 2.0mm?

Phôi cuộn siêu mỏng đòi hỏi nhiều công đoạn cán nguội lặp lại và kiểm soát độ căng bề mặt khắt khe hơn, khiến chi phí gia công cán trên mỗi tấn thành phẩm gia tăng.

Q2: Mua cuộn inox xả băng theo kích thước yêu cầu có bị tính thêm chi phí gia công không?

Chi phí xả băng đã được chúng tôi tính toán tối ưu trực tiếp vào đơn giá kg của đơn hàng, giúp khách hàng nhận trọn gói thành phẩm sẵn sàng đưa vào sản xuất.

Q3: Inox Tân Tiến có cam kết giao đúng độ dày và dung sai như thỏa thuận trong hợp đồng?

100% lô phôi cuộn xuất xưởng đều được đo kiểm bằng thước kẹp kỹ thuật số, đi kèm đầy đủ phiếu kiểm định Mill Test Certificate bảo chứng đúng độ dày và chất lượng tiêu chuẩn.

8. Địa chỉ cung cấp phôi cuộn inox chính hãng CO/CQ và gia công xả băng

Công ty TNHH Kỹ Thương Tân Tiến là nhà cung cấp uy tín hàng đầu chuyên phân phối phôi cuộn inox 304, 316, 201, 430 chính hãng đầy đủ phân khúc độ dày. Chúng tôi cam kết mang tới giải pháp vật tư chất lượng, giá thành cạnh tranh cùng dịch vụ gia công xả băng chuyên nghiệp:

Hotline: 0967 388 669 - 0914 128 128

Email: inoxtantien@gmail.com

Địa chỉ xưởng: Cụm Công Nghiệp Ô Tô Nguyên Khê, Đông Anh, TP Hà Nội, Việt Nam

Website chính thức: https://inoxtantien.vn/

0
Rating:
0% of 100
Viết nhận xét của riêng bạn
Bạn đang đánh giá:Báo giá cuộn inox theo độ dày – Cách chọn đúng yêu cầu kỹ thuật