Máng inox
Trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp, hệ thống hạ tầng tòa nhà, nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm và xử lý nước thải, máng inox là giải pháp thu thoát nước và bảo vệ đường dây điện tối ưu nhất. Công ty TNHH Kỹ Thương Tân Tiến mang đến cái nhìn toàn diện từ phân loại, bảng tra quy cách kích thước chuẩn, công thức tính trọng lượng cho tới bảng báo giá gia công mới nhất.
Mục Lục Bài Viết
- 1. Máng inox là gì? Các dòng sản phẩm chính trên thị trường
- 2. Phân loại máng inox theo mác thép vật liệu (304, 316, 201)
- 3. So sánh chuyên sâu giữa Máng inox và Máng tôn mạ màu
- 4. Bảng tra quy cách & kích thước máng inox thông dụng
- 5. Công thức tính trọng lượng máng inox chấn chuẩn xác
- 6. Báo giá gia công máng inox mới nhất tại Inox Tân Tiến
- 7. Quy trình lắp đặt & nghiệm thu CO/CQ máng inox
- 8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Máng inox là gì? Các dòng sản phẩm chính trên thị trường
Máng inox là tên gọi chung cho các sản phẩm cơ khí dạng máng rỗng thành mỏng hoặc thành dày, được dập chấn từ các cuộn inox tấm phẳng. Dựa trên công năng sử dụng trong thực tế, máng inox được chia làm hai loại ứng dụng riêng biệt:
1.1. Máng xối inox thoát nước mưa công nghiệp
Là hệ thống máng dẫn gom nước mưa từ mái tôn nhà xưởng, nhà dân dụng, trang trại hoặc các công trình công cộng dẫn xuống ống thoát. Máng xối inox có các kiểu hình dáng cơ bản như chữ U, chữ V, hình bán nguyệt hoặc chấn có tai bám mép. Nhờ bề mặt trơn nhẵn 2B/BA, máng xối giúp xả nước cực nhanh, không đọng rác và không bao giờ lo mục thủng do axit trong nước mưa.
1.2. Máng cáp / Máng điện inox bảo vệ dây cáp
Là hệ thống đường máng dùng để đỡ và bảo vệ đường dây điện, dây cáp viễn thông trong các tòa nhà cao tầng, nhà máy, xưởng sản xuất. Máng cáp inox có thể chấn dạng đáy kín (Trunking) hoặc dạng đục lỗ thoáng nhiệt (Perforated Cable Tray), giúp bảo vệ dây điện khỏi côn trùng cắn phá, môi trường ẩm ướt và nguy cơ chập cháy.

Hình 1: Các dòng sản phẩm máng xối và máng cáp điện inox gia công thực tế
2. Phân loại máng inox theo mác thép vật liệu (304, 316, 201)
Tùy theo môi trường lắp đặt và ngân sách đầu tư, nhà thầu có thể chọn chất liệu dập máng trong danh mục vật tư inox của Tân Tiến:
- Máng inox 304: Mác thép "quốc dân" chiếm hơn 85% các công trình máng xối ngoài trời và máng cáp điện. Khả năng chống hoen gỉ tuyệt vời dưới nắng mưa, giữ độ bền vĩnh cửu. Quý khách có thể xem thêm quy cách mác thép này tại bài viết ống inox 304.
- Máng inox 316: Dòng cao cấp chứa 2 - 3% Molybden. Kháng ăn mòn lỗ tuyệt đối trong môi trường nhà máy hóa chất, xưởng mạ, chuồng trại chăn nuôi lớn và các công trình giàn khoan ven biển. Chi tiết có tại bài viết ống inox 316.
- Máng inox 201: Giá thành rẻ, độ cứng cao. Thích hợp làm máng cáp điện khô ráo trong nhà hoặc máng thu nước tạm thời. Xem thêm tại bài viết ống inox 201.

Hình 2: Phân loại mác thép vật liệu inox chuyên dụng chế tạo máng
3. So sánh chuyên sâu giữa Máng inox và Máng tôn mạ màu
Nhằm hỗ trợ bộ phận kỹ thuật lựa chọn đúng loại vật tư thu thoát nước, bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa hai dòng máng xối phổ biến:
| Tiêu chí so sánh | Máng Inox (304 / 316) | Máng Tôn Mạ Màu |
|---|---|---|
| Tuổi thọ vận hành | Từ 30 đến 50 năm (Bền bỉ vĩnh cửu). | Chỉ từ 3 đến 7 năm (Dễ bị bong tróc sơn). |
| Khả năng chống oxy hóa | Chống axit nước mưa, muối biển tuyệt đối. | Bị gỉ thủng từ mép chấn và vị trí bắt vít. |
| Khả năng chịu nhiệt & Lực | Chịu uốn nén tốt, không bị biến dạng khi mưa lớn. | Mỏng, dễ bị võng dóp khi rác bám trôi kém. |
| Khả năng thi công mối nối | Hàn TIG / Bắn đinh xé quét keo silicone kín tuyệt đối. | Chỉ dán keo/bắn vít, dễ rò rỉ ngấm dột sau 1-2 năm. |
| Mức chi phí đầu tư | Chi phí ban đầu cao hơn nhưng tiết kiệm lâu dài. | Chi phí ban đầu rẻ nhưng phát sinh chi phí thay mới. |
Đối với các công trình nhà xưởng lớn đòi hỏi hệ dầm chịu lực đỡ máng xối, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết thanh U đúc hoặc bài viết thanh V đúc để thiết kế đồng bộ khung gánh máng.
4. Bảng tra quy cách & kích thước máng inox thông dụng
Máng inox được gia công chấn từ cuộn/tấm inox theo quy chuẩn tiêu chuẩn ASTM A240 hoặc JIS G4305. Việc chấn máng có thể thực hiện theo mọi kích thước bản vẽ. Dưới đây là các khổ chấn máng xối và máng cáp tiêu chuẩn:
Bảng tra quy cách máng xối inox chấn hình chữ U (Đơn vị: mm):
| Chu vi khổ phôi (mm) | Chiều rộng đáy (B - mm) | Chiều cao hai thành (H - mm) | Độ dài mép tai bám (mm) | Độ dày tấm chấn (WT - mm) |
|---|---|---|---|---|
| Khổ 300 | 100 | 100 | 10 - 15 | 0.8 - 1.2 mm |
| Khổ 400 | 150 | 120 | 15 - 20 | 0.8 - 1.5 mm |
| Khổ 500 | 200 | 140 | 15 - 20 | 1.0 - 1.5 mm |
| Khổ 600 | 250 | 160 | 15 - 20 | 1.0 - 2.0 mm |
| Khổ 800 | 350 | 210 | 20 - 25 | 1.2 - 2.0 mm |
| Khổ 1000 | 400 | 280 | 20 - 25 | 1.5 - 3.0 mm |
| Khổ 1200 | 500 | 330 | 20 - 25 | 1.5 - 3.0 mm |
*Ghi chú: Ngoài các khổ phôi dập tiêu chuẩn trên, xưởng Inox Tân Tiến sở hữu máy chấn CNC dài tới 6m, nhận gia công chấn máng inox theo bất kỳ kích thước đặc thù nào của từng công trình.

Hình 3: Ứng dụng thực tế hệ thống máng xối inox tại các công trình nhà xưởng
5. Công thức tính trọng lượng máng inox chấn chuẩn xác
Công thức tính khối lượng lý thuyết hỗ trợ bộ phận thu mua kiểm tra tải trọng mái nhà xưởng và tính toán dự toán chi phí vận chuyển đơn hàng:
Trong đó:
- W: Tổng chu vi mặt cắt phôi duỗi phẳng của máng (tính bằng mm). Ví dụ máng U đáy 200, hai thành 150, hai tai 20 thì W = 200 + 150 + 150 + 20 + 20 = 540 mm.
- T (Thickness): Độ dày của tấm inox gia công máng (tính bằng mm).
- 0.00793: Hằng số khối lượng riêng chuẩn của inox mác 304. Đối với máng mác 316, áp dụng hằng số 0.00798. Đối với máng mác 201, áp dụng hằng số 0.00793.
Ví dụ minh họa: Tính trọng lượng 1 mét máng xối inox 304 khổ phôi duỗi W = 600mm, độ dày T = 1.0mm:
Trọng lượng mét tới = 600 × 1.0 × 0.00793 = 4.76 kg/mét. Cây dài 6m sẽ nặng khoảng 28.55 kg.
6. Báo giá gia công máng inox mới nhất tại Inox Tân Tiến
Giá máng inox phụ thuộc vào mác thép chọn lựa (304, 316 hay 201), độ dày tấm phôi chấn, độ phức tạp mớ chấn tai và khối lượng mét đặt hàng. Bảng giá tham khảo tại xưởng Inox Tân Tiến:
- Giá gia công máng xối inox 304 (Độ dày 0.8mm - 1.5mm): Từ 70.000 – 85.000 VNĐ / kg (hoặc tính theo mét tới tùy khổ).
- Giá gia công máng xối inox 316 / 316L: Từ 115.000 – 140.000 VNĐ / kg.
- Giá gia công máng xối inox 201: Từ 48.000 – 60.000 VNĐ / kg.
- Giá máng cáp điện inox 304 (Chấn dập đáy/nắp): Từ 75.000 – 90.000 VNĐ / kg.
Quý khách mua số lượng lớn cho công trình nhà xưởng, dự án hạ tầng hoặc đại lý bán buôn vui lòng liên hệ hotline Inox Tân Tiến để nhận báo giá chiết khấu ưu đãi nhất.
7. Quy trình lắp đặt & nghiệm thu CO/CQ máng inox
Để hệ thống máng xối inox vận hành an toàn, chống rò rỉ nước tuyệt đối trong mùa mưa bão, công tác lắp đặt và nghiệm thu cần tuân thủ các bước:
- Kiểm tra chất lượng phôi chấn: Đo lại độ dày thực tế bằng thước kẹp Palmer và kiểm tra độ vuông góc mép chấn, độ phẳng lòng máng.
- Độ dốc thoát nước: Thi công dầm đỡ hoặc tai treo máng đảm bảo độ dốc tối thiểu từ 0.2% đến 0.5% hướng về phía phễu thu nước mưa.
- Xử lý mối nối máng: Mối nối giữa các cây máng 2m, 3m hoặc 6m phải được chồng mí tối thiểu 50mm - 100mm, thực hiện hàn TIG nối kín hoặc bắn đinh xé ri-vê đôi kết hợp trét keo Silicone đòn chuyên dụng.
- Nghiệm thu CO/CQ đi kèm: Lô hàng xuất kho phải có đầy đủ Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) đạt chuẩn thử nghiệm thành phần mác thép ASTM A240.

Hình 4: Quy trình gia công chấn dập CNC máng inox hiện đại tại xưởng Inox Tân Tiến
8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)
Q1: Máng xối inox 304 có bị gỉ thủng do nước mưa chứa axit không?
Trả lời: Không. Inox 304 có hàm lượng Crome và Niken cao, chịu được tính axit nhẹ trong nước mưa công nghiệp và sương muối khí hậu nhiệt đới, tuyệt đối không bị hoen gỉ thủng như tôn thông thường.
Q2: Inox Tân Tiến có chấn máng inox dài tối đa được bao nhiêu mét?
Trả lời: Xưởng Inox Tân Tiến sở hữu máy chấn CNC hiện đại có khả năng chấn nguyên cây máng dài tới 6 mét, giúp hạn chế tối đa các mối nối ghép trên tuyến máng công trình.
Q3: Inox Tân Tiến có hỗ trợ giao hàng tận nơi cho khách hàng tỉnh không?
Trả lời: Có. Inox Tân Tiến hỗ trợ vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng tận chân công trình hoặc gửi chành xe giao hàng nhanh chóng trên toàn quốc.
KẾT LUẬN & LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG INOX TÂN TIẾN
Lựa chọn máng inox gia công chuẩn quy cách là giải pháp đầu tư bền vững hàng đầu cho hệ thống thoát nước mái và bảo vệ đường dây cáp điện công nghiệp. Với lợi thế xưởng gia công chấn dập CNC quy mô lớn, kho phôi inox tấm cuộn phong phú quy cách cùng đầy đủ chứng nhận chất lượng CO/CQ, Inox Tân Tiến luôn cam kết mang lại sản phẩm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn quy cách hoặc nhận báo giá sỉ, xin vui lòng liên hệ trực tiếp:
CÔNG TY TNHH KỸ THƯƠNG TÂN TIẾN
Địa chỉ nhà xưởng: Cụm Công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, TP. Hà Nội
Hotline/Zalo hỗ trợ 24/7: 0916 766 966 - 091 412 61 28
Email kinh doanh: inoxtantien@gmail.com
Website chính thức: https://inoxtantien.vn/
Fanpage Facebook: https://www.facebook.com/inoxtantien.vn
- Kỹ thuật chấn dập CNC máng inox theo bản vẽ kỹ thuật cho nhà máy và công trình₫1,000.00Thiết kế theo bản vẽ: Đảm bảo đúng quy cách, chính xác từng chi tiết, vừa khít hệ thống thoát nước. Kích thước chuẩn xác: Chiều dài, rộng, sâu và độ dày inox (1–3 mm) tùy theo tải trọng và lưu lượng. Vật liệu inox 304/316L: Chống ăn mòn vượt trội, bền vững trong môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc hóa chất. Gia công CNC hiện đại: Chấn dập tự động, đường nét sắc gọn, hàn kín, xử lý bề mặt chống gỉ, dễ lắp đặt và bảo trì.
- Gia công máng xối inox 304 theo kích thước chuẩn cho nhà xưởng và khu công nghiệp₫1,000.00Thiết kế theo bản vẽ: Đảm bảo đúng quy cách, vừa khít hệ thống thoát nước công trình. Kích thước chuẩn: Chiều dài, rộng, sâu và độ dày inox (1–3 mm) tùy theo tải trọng và lưu lượng thoát nước. Vật liệu inox 304: Chống ăn mòn vượt trội, bền vững trong môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc hóa chất. Gia công chuyên nghiệp: Hàn kín, xử lý bề mặt chống gỉ, dễ lắp đặt và bảo trì, tuổi thọ 10–25 năm.
- Gia Công Máng Thoát Nước Inox Theo Bản Vẽ: Giải Pháp Tối Ưu Cho Công Trình₫1,000.00Thiết kế chuẩn xác: Sản xuất theo bản vẽ kỹ thuật, đảm bảo đúng quy cách và vừa khít hạng mục công trình. Kích thước linh hoạt: Chiều dài, rộng, sâu và độ dày inox (2–6 mm) tùy chỉnh theo tải trọng và lưu lượng thoát nước. Vật liệu bền vững: Inox 201 cho môi trường khô ráo, inox 304/316L cho môi trường ẩm, ngoài trời hoặc tiếp xúc hóa chất. Gia công chuyên nghiệp: Hàn kín, xử lý bề mặt chống gỉ, dễ lắp đặt và bảo trì, đảm bảo tuổi thọ lâu dài.
- Gia Công Máng Thoát Nước Inox Công Nghiệp Theo Bản Vẽ & Kích Thước Yêu Cầu₫1,000.00Thiết kế theo bản vẽ: Đảm bảo đúng quy cách, vừa khít công trình. Kích thước linh hoạt: Chiều dài, rộng, sâu và độ dày (2–6 mm) tùy tải trọng. Vật liệu chọn lọc: Inox 201 cho môi trường khô ráo, inox 304/316L cho môi trường ẩm hoặc hóa chất. Gia công tại xưởng: Hàn kín, xử lý bề mặt chống gỉ, dễ lắp đặt và bảo trì.
- Báo giá máng inox công nghiệp theo yêu cầu tại xưởng₫1,000.00Inox 201: Giá rẻ hơn 20–30%, độ cứng cao, tuổi thọ 5–10 năm, phù hợp môi trường khô ráo. Inox 304: Chống ăn mòn vượt trội, tuổi thọ 10–25 năm, giá cao hơn nhưng hiệu quả lâu dài. Đơn giá tham khảo: Từ ~160.000 VNĐ/m (inox 201 loại nhỏ) đến ~1.200.000 VNĐ/m (inox 304 loại dày, gia công phức tạp). Yếu tố ảnh hưởng giá: độ dày inox, kích thước máng, loại vật liệu, yêu cầu gia công và số lượng đặt hàng.
- Đánh giá chuyên sâu máng inox 304 và 201: Đâu là lựa chọn tối ưu chi phí cho nhà xưởng?₫1,000.00Inox 201: Giá thành thấp, độ cứng cao, chịu lực tốt nhưng khả năng chống gỉ hạn chế. Tuổi thọ trung bình 5–10 năm, phù hợp môi trường khô ráo, ít ăn mòn. Inox 304: Chống ăn mòn vượt trội, bền vững trong môi trường ẩm, muối hoặc hóa chất. Dễ gia công, tuổi thọ 10–25 năm, chi phí cao hơn nhưng hiệu quả lâu dài. Chi phí & hiệu quả: 201 thích hợp cho công trình cần tiết kiệm ngắn hạn; 304 là khoản đầu tư bền vững, giảm chi phí bảo trì và thay thế về sau. Kết luận: Lựa chọn…
- Độ Dày Máng Inox Bao Nhiêu Là Đủ? Cách Chọn Theo Tải Trọng Nhà Xưởng₫1,000.00Tải trọng nhẹ: Máng thoát nước sinh hoạt, lưu lượng nhỏ → chọn inox dày 2–3 mm. Tải trọng trung bình: Nhà xưởng sản xuất, lưu lượng vừa → chọn inox dày 3–4 mm. Tải trọng nặng: Khu công nghiệp, lưu lượng lớn, môi trường khắc nghiệt → chọn inox dày 5–6 mm. Nguyên tắc chung: Dựa trên bản vẽ thiết kế, lưu lượng thoát nước và môi trường ăn mòn để xác định độ dày phù hợp, đảm bảo độ bền và chống rò rỉ lâu dài.
- Hướng dẫn xác định quy cách kích thước máng inox theo bản vẽ thiết kế công trình₫1,000.00Dựa trên bản vẽ kỹ thuật: Xác định chiều dài, rộng, sâu của máng theo yêu cầu thoát nước và không gian lắp đặt. Theo tải trọng và lưu lượng: Tính toán độ dày inox (2–6 mm) phù hợp với khối lượng nước và môi trường sử dụng. Chọn vật liệu: Inox 304/316L cho môi trường ẩm, hóa chất; inox 201 cho môi trường khô ráo, chi phí thấp. Ứng dụng thực tế: Đảm bảo máng inox vừa khít công trình, chống rò rỉ, dễ bảo trì và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
- So sánh máng inox 304 và 201: Cách lựa chọn vật liệu theo môi trường ăn mòn₫1,000.00Inox 201 thích hợp cho môi trường khô ráo, chi phí thấp nhưng khả năng chống gỉ hạn chế, tuổi thọ ngắn. Inox 304 có khả năng chống ăn mòn vượt trội, bền vững trong môi trường ẩm, muối hoặc hóa chất, chi phí cao hơn nhưng hiệu quả lâu dài.
- Hệ thống máng inox thoát nước công nghiệp: Các loại và cách phân biệt theo tải trọng₫1,000.00Vật liệu: Inox 304/316L, chống ăn mòn, độ bền cao. Tiêu chuẩn: QCVN, ASME; hàn kín tuyệt đối, xử lý bề mặt chống gỉ. Phân loại theo tải trọng: Nhẹ: Máng nhỏ, dùng cho nước thải sinh hoạt. Trung bình: Máng vừa, cho nhà xưởng sản xuất. Nặng: Máng lớn, chịu tải cao, cho khu công nghiệp. Ứng dụng: Dẫn và thoát nước thải trong nhà xưởng, khu công nghiệp; đảm bảo an toàn, chống rò rỉ, dễ bảo trì.














Validate your login