Máng inox

Máng inox - Giải pháp thoát nước và báo giá gia công chi tiết

Trong xây dựng nhà xưởng công nghiệp, hệ thống hạ tầng tòa nhà, nhà máy chế biến thực phẩm, dược phẩm và xử lý nước thải, máng inox là giải pháp thu thoát nước và bảo vệ đường dây điện tối ưu nhất. Công ty TNHH Kỹ Thương Tân Tiến mang đến cái nhìn toàn diện từ phân loại, bảng tra quy cách kích thước chuẩn, công thức tính trọng lượng cho tới bảng báo giá gia công mới nhất.

1. Máng inox là gì? Các dòng sản phẩm chính trên thị trường

Máng inox là tên gọi chung cho các sản phẩm cơ khí dạng máng rỗng thành mỏng hoặc thành dày, được dập chấn từ các cuộn inox tấm phẳng. Dựa trên công năng sử dụng trong thực tế, máng inox được chia làm hai loại ứng dụng riêng biệt:

1.1. Máng xối inox thoát nước mưa công nghiệp

Là hệ thống máng dẫn gom nước mưa từ mái tôn nhà xưởng, nhà dân dụng, trang trại hoặc các công trình công cộng dẫn xuống ống thoát. Máng xối inox có các kiểu hình dáng cơ bản như chữ U, chữ V, hình bán nguyệt hoặc chấn có tai bám mép. Nhờ bề mặt trơn nhẵn 2B/BA, máng xối giúp xả nước cực nhanh, không đọng rác và không bao giờ lo mục thủng do axit trong nước mưa.

1.2. Máng cáp / Máng điện inox bảo vệ dây cáp

Là hệ thống đường máng dùng để đỡ và bảo vệ đường dây điện, dây cáp viễn thông trong các tòa nhà cao tầng, nhà máy, xưởng sản xuất. Máng cáp inox có thể chấn dạng đáy kín (Trunking) hoặc dạng đục lỗ thoáng nhiệt (Perforated Cable Tray), giúp bảo vệ dây điện khỏi côn trùng cắn phá, môi trường ẩm ướt và nguy cơ chập cháy.

Hình 1: Các dòng sản phẩm máng xối và máng cáp điện inox gia công thực tế

2. Phân loại máng inox theo mác thép vật liệu (304, 316, 201)

Tùy theo môi trường lắp đặt và ngân sách đầu tư, nhà thầu có thể chọn chất liệu dập máng trong danh mục vật tư inox của Tân Tiến:

  • Máng inox 304: Mác thép "quốc dân" chiếm hơn 85% các công trình máng xối ngoài trời và máng cáp điện. Khả năng chống hoen gỉ tuyệt vời dưới nắng mưa, giữ độ bền vĩnh cửu. Quý khách có thể xem thêm quy cách mác thép này tại bài viết ống inox 304.
  • Máng inox 316: Dòng cao cấp chứa 2 - 3% Molybden. Kháng ăn mòn lỗ tuyệt đối trong môi trường nhà máy hóa chất, xưởng mạ, chuồng trại chăn nuôi lớn và các công trình giàn khoan ven biển. Chi tiết có tại bài viết ống inox 316.
  • Máng inox 201: Giá thành rẻ, độ cứng cao. Thích hợp làm máng cáp điện khô ráo trong nhà hoặc máng thu nước tạm thời. Xem thêm tại bài viết ống inox 201.

Hình 2: Phân loại mác thép vật liệu inox chuyên dụng chế tạo máng

3. So sánh chuyên sâu giữa Máng inox và Máng tôn mạ màu

Nhằm hỗ trợ bộ phận kỹ thuật lựa chọn đúng loại vật tư thu thoát nước, bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt giữa hai dòng máng xối phổ biến:

Tiêu chí so sánh Máng Inox (304 / 316) Máng Tôn Mạ Màu
Tuổi thọ vận hành Từ 30 đến 50 năm (Bền bỉ vĩnh cửu). Chỉ từ 3 đến 7 năm (Dễ bị bong tróc sơn).
Khả năng chống oxy hóa Chống axit nước mưa, muối biển tuyệt đối. Bị gỉ thủng từ mép chấn và vị trí bắt vít.
Khả năng chịu nhiệt & Lực Chịu uốn nén tốt, không bị biến dạng khi mưa lớn. Mỏng, dễ bị võng dóp khi rác bám trôi kém.
Khả năng thi công mối nối Hàn TIG / Bắn đinh xé quét keo silicone kín tuyệt đối. Chỉ dán keo/bắn vít, dễ rò rỉ ngấm dột sau 1-2 năm.
Mức chi phí đầu tư Chi phí ban đầu cao hơn nhưng tiết kiệm lâu dài. Chi phí ban đầu rẻ nhưng phát sinh chi phí thay mới.

Đối với các công trình nhà xưởng lớn đòi hỏi hệ dầm chịu lực đỡ máng xối, quý khách có thể tham khảo thêm bài viết thanh U đúc hoặc bài viết thanh V đúc để thiết kế đồng bộ khung gánh máng.

4. Bảng tra quy cách & kích thước máng inox thông dụng

Máng inox được gia công chấn từ cuộn/tấm inox theo quy chuẩn tiêu chuẩn ASTM A240 hoặc JIS G4305. Việc chấn máng có thể thực hiện theo mọi kích thước bản vẽ. Dưới đây là các khổ chấn máng xối và máng cáp tiêu chuẩn:

Bảng tra quy cách máng xối inox chấn hình chữ U (Đơn vị: mm):

Chu vi khổ phôi (mm) Chiều rộng đáy (B - mm) Chiều cao hai thành (H - mm) Độ dài mép tai bám (mm) Độ dày tấm chấn (WT - mm)
Khổ 300 100 100 10 - 15 0.8 - 1.2 mm
Khổ 400 150 120 15 - 20 0.8 - 1.5 mm
Khổ 500 200 140 15 - 20 1.0 - 1.5 mm
Khổ 600 250 160 15 - 20 1.0 - 2.0 mm
Khổ 800 350 210 20 - 25 1.2 - 2.0 mm
Khổ 1000 400 280 20 - 25 1.5 - 3.0 mm
Khổ 1200 500 330 20 - 25 1.5 - 3.0 mm

*Ghi chú: Ngoài các khổ phôi dập tiêu chuẩn trên, xưởng Inox Tân Tiến sở hữu máy chấn CNC dài tới 6m, nhận gia công chấn máng inox theo bất kỳ kích thước đặc thù nào của từng công trình.

Hình 3: Ứng dụng thực tế hệ thống máng xối inox tại các công trình nhà xưởng

5. Công thức tính trọng lượng máng inox chấn chuẩn xác

Công thức tính khối lượng lý thuyết hỗ trợ bộ phận thu mua kiểm tra tải trọng mái nhà xưởng và tính toán dự toán chi phí vận chuyển đơn hàng:

Trọng lượng mét tới (kg/m) = W × T × 0.00793

Trong đó:

  • W: Tổng chu vi mặt cắt phôi duỗi phẳng của máng (tính bằng mm). Ví dụ máng U đáy 200, hai thành 150, hai tai 20 thì W = 200 + 150 + 150 + 20 + 20 = 540 mm.
  • T (Thickness): Độ dày của tấm inox gia công máng (tính bằng mm).
  • 0.00793: Hằng số khối lượng riêng chuẩn của inox mác 304. Đối với máng mác 316, áp dụng hằng số 0.00798. Đối với máng mác 201, áp dụng hằng số 0.00793.

Ví dụ minh họa: Tính trọng lượng 1 mét máng xối inox 304 khổ phôi duỗi W = 600mm, độ dày T = 1.0mm:
Trọng lượng mét tới = 600 × 1.0 × 0.00793 = 4.76 kg/mét. Cây dài 6m sẽ nặng khoảng 28.55 kg.

6. Báo giá gia công máng inox mới nhất tại Inox Tân Tiến

Giá máng inox phụ thuộc vào mác thép chọn lựa (304, 316 hay 201), độ dày tấm phôi chấn, độ phức tạp mớ chấn tai và khối lượng mét đặt hàng. Bảng giá tham khảo tại xưởng Inox Tân Tiến:

  • Giá gia công máng xối inox 304 (Độ dày 0.8mm - 1.5mm): Từ 70.000 – 85.000 VNĐ / kg (hoặc tính theo mét tới tùy khổ).
  • Giá gia công máng xối inox 316 / 316L: Từ 115.000 – 140.000 VNĐ / kg.
  • Giá gia công máng xối inox 201: Từ 48.000 – 60.000 VNĐ / kg.
  • Giá máng cáp điện inox 304 (Chấn dập đáy/nắp): Từ 75.000 – 90.000 VNĐ / kg.

Quý khách mua số lượng lớn cho công trình nhà xưởng, dự án hạ tầng hoặc đại lý bán buôn vui lòng liên hệ hotline Inox Tân Tiến để nhận báo giá chiết khấu ưu đãi nhất.

7. Quy trình lắp đặt & nghiệm thu CO/CQ máng inox

Để hệ thống máng xối inox vận hành an toàn, chống rò rỉ nước tuyệt đối trong mùa mưa bão, công tác lắp đặt và nghiệm thu cần tuân thủ các bước:

  1. Kiểm tra chất lượng phôi chấn: Đo lại độ dày thực tế bằng thước kẹp Palmer và kiểm tra độ vuông góc mép chấn, độ phẳng lòng máng.
  2. Độ dốc thoát nước: Thi công dầm đỡ hoặc tai treo máng đảm bảo độ dốc tối thiểu từ 0.2% đến 0.5% hướng về phía phễu thu nước mưa.
  3. Xử lý mối nối máng: Mối nối giữa các cây máng 2m, 3m hoặc 6m phải được chồng mí tối thiểu 50mm - 100mm, thực hiện hàn TIG nối kín hoặc bắn đinh xé ri-vê đôi kết hợp trét keo Silicone đòn chuyên dụng.
  4. Nghiệm thu CO/CQ đi kèm: Lô hàng xuất kho phải có đầy đủ Giấy chứng nhận xuất xứ (CO) và Giấy chứng nhận chất lượng (CQ) đạt chuẩn thử nghiệm thành phần mác thép ASTM A240.

Hình 4: Quy trình gia công chấn dập CNC máng inox hiện đại tại xưởng Inox Tân Tiến

8. Các câu hỏi thường gặp (FAQ)

Q1: Máng xối inox 304 có bị gỉ thủng do nước mưa chứa axit không?
Trả lời: Không. Inox 304 có hàm lượng Crome và Niken cao, chịu được tính axit nhẹ trong nước mưa công nghiệp và sương muối khí hậu nhiệt đới, tuyệt đối không bị hoen gỉ thủng như tôn thông thường.

Q2: Inox Tân Tiến có chấn máng inox dài tối đa được bao nhiêu mét?
Trả lời: Xưởng Inox Tân Tiến sở hữu máy chấn CNC hiện đại có khả năng chấn nguyên cây máng dài tới 6 mét, giúp hạn chế tối đa các mối nối ghép trên tuyến máng công trình.

Q3: Inox Tân Tiến có hỗ trợ giao hàng tận nơi cho khách hàng tỉnh không?
Trả lời: Có. Inox Tân Tiến hỗ trợ vận chuyển bằng xe tải chuyên dụng tận chân công trình hoặc gửi chành xe giao hàng nhanh chóng trên toàn quốc.


KẾT LUẬN & LIÊN HỆ ĐẶT HÀNG INOX TÂN TIẾN

Lựa chọn máng inox gia công chuẩn quy cách là giải pháp đầu tư bền vững hàng đầu cho hệ thống thoát nước mái và bảo vệ đường dây cáp điện công nghiệp. Với lợi thế xưởng gia công chấn dập CNC quy mô lớn, kho phôi inox tấm cuộn phong phú quy cách cùng đầy đủ chứng nhận chất lượng CO/CQ, Inox Tân Tiến luôn cam kết mang lại sản phẩm tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn quy cách hoặc nhận báo giá sỉ, xin vui lòng liên hệ trực tiếp:

CÔNG TY TNHH KỸ THƯƠNG TÂN TIẾN

Địa chỉ nhà xưởng: Cụm Công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, TP. Hà Nội

Hotline/Zalo hỗ trợ 24/7: 0916 766 966 - 091 412 61 28

Email kinh doanh: inoxtantien@gmail.com

Website chính thức: https://inoxtantien.vn/

Fanpage Facebook: https://www.facebook.com/inoxtantien.vn

Lưới Danh sách
Thiết lập theo hướng giảm dần

10 mục

  • Máng xối inox giá rẻ nhất Hà Nội
    1.000,00 ₫

    + Máng xối hoặc máng xả inox 

    + Chủng loại: inox 201/304/316

    + Kích thước: Đa dạng theo yêu cầu 

    + Bộ phận: Tai máng, thân máng, đầu máng, …

    + Chiều dài: 1m, 2m, 2.4m, 3m, 4m, 5m, 6m - hoặc theo yêu cầu

    + Bề mặt inox: BA/2B/No1/2line

    + Hình dạng: Máng vuông, máng chữ u, …

  • Các mẫu máng xối inox đẹp cho hệ thống thoát nước
    1.000,00 ₫

    + Chất liệu: SUS 201/304/316

    + Bộ phận: Tai máng, thân máng, lòng máng, ...

    + Chiều dài: 1m, 2m, 2.4m, 3m, 4m, 5m, 6m - hoặc theo yêu cầu

    + Bề mặt inox: BA/2B/No1/2line

    + Hình dạng: Máng U, máng chữ V, bán nguyệt, ...

  • máng xối inox 304
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng
  • Báo Giá Máng Xối Inox 304 Mới Nhất Theo Mét 2026
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng

    Tùy theo kiến trúc mái và lưu lượng mưa thực tế tại từng vùng miền, máng xối inox 304 được gia công theo nhiều kiểu dáng và quy cách đa dạng:

    • Máng xối hình chữ U: Thiết kế lòng máng sâu, vuông vắn, tối ưu hóa tối đa thể tích chứa nước, rất được ưa chuộng tại các nhà xưởng mái tôn phẳng.
    • Máng xối hình chữ V: Thiết kế góc nhọn, thích hợp lắp đặt tại các góc mái giao nhau hoặc các vị trí có không gian hẹp.
    • Máng xối âm sê-nô bê tông: Được thiết kế giấu chìm bên trong cấu trúc bê tông của các tòa nhà hiện đại, mang lại giá trị thẩm mỹ cao, không làm lộ đường ống thoát nước ra mặt tiền.
  • Kích Thước Máng Xối Inox 304 Tiêu Chuẩn nhà Xưởng
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng

    Tùy theo quy mô nhịp nhà xưởng (chiều rộng nhà xưởng), lượng nước mưa dồn về biên mái sẽ khác nhau, đòi hỏi việc ứng dụng các biên dạng hình học phù hợp:

    • Máng xối inox U300: Thường được ứng dụng cho các nhà xưởng quy mô nhỏ và vừa, nhà kho hoặc khu vực mái phụ có diện tích thu nước dưới 500m2. Với chiều rộng mặt cắt ngang khoảng 300mm, biên dạng này tối ưu chi phí vật tư nhưng vẫn đảm bảo khả năng thoát nước nhanh chóng trong điều kiện mưa bình thường.
    • Máng xối inox U400: Là kích thước phổ biến nhất tại các khu công nghiệp, phù hợp với các nhà xưởng tiêu chuẩn có diện tích mái từ 500m2 đến 1000m2. Kích thước này tạo ra không gian chứa nước lớn, ngăn chặn tuyệt đối tình trạng nước tràn ngược vào tường nhà xưởng.
    • Máng xối inox U500: Dành riêng cho các nhà xưởng quy mô siêu lớn, trung tâm logistics, nhà máy thép hoặc các khu vực có lượng mưa cực lớn theo mùa. Biên dạng U500 kết hợp với thành máng cao giúp chứa và dẫn dòng nước khổng lồ đổ về hệ thống thoát nước chính một cách an toàn.
  • Máng Xối Inox 304 Có Tốt Không? 5 Ưu Điểm Nổi Bật
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng

    Máng xối inox 304 là giải pháp hàng đầu trong hệ thống thoát nước hiện đại nhờ sở hữu nhiều đặc tính vượt trội, tuy nhiên vật liệu này cũng tồn tại một số điểm cần cân nhắc trước khi đầu tư. Dưới đây là phân tích chi tiết về ưu và nhược điểm của sản phẩm:

    1. Ưu điểm nổi bật

    • Khả năng chống chịu ăn mòn tuyệt hảo: Nhờ hàm lượng Crôm và Niken cao trong thành phần mác thép SUS 304, sản phẩm hoàn toàn không bị gỉ sét hay tác động bởi axit trong nước mưa hoặc hơi muối biển, giải quyết triệt để nỗi lo inox 304 chống gỉ trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

    • Độ bền cơ học và tuổi thọ vượt trội: Máng xối chịu được sức nặng của dòng nước lớn, rác thải hoặc cành cây tích tụ mà không bị võng hay rách đáy. Tuổi thọ máng xối inox 304 có thể duy trì từ 20 đến trên 50 năm nếu được lắp đặt và bảo dưỡng đúng cách.

    • Tính thẩm mỹ sang trọng: Bề mặt sản phẩm sáng bóng tự nhiên, không bị hoen ố theo thời gian, giúp tổng thể công trình luôn giữ được vẻ sạch sẽ, hiện đại.

    • Dễ dàng gia công và lắp đặt: Inox 304 có độ dẻo tiêu chuẩn, thuận lợi cho việc cắt uốn, hàn nối thành các biên dạng phức tạp như U300, U400, U500 theo yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.

    • An toàn và thân thiện: Vật liệu không thôi nhiễm chất độc hại, an toàn tuyệt đối và có thể tái chế 100%.

    2. Nhược điểm cần lưu ý

    • Chi phí đầu tư ban đầu cao: So với các loại vật liệu thông thường như tôn mạ kẽm hay nhựa PVC, giá thành của inox 304 cao hơn khá nhiều, đòi hỏi chủ đầu tư phải cân đối kỹ lưỡng về ngân sách ban đầu.

    • Yêu cầu kỹ thuật thi công khắt khe: Việc gia công, chấn gấp và hàn nối đòi hỏi thợ cơ khí phải có tay nghề cao cùng máy móc chuyên dụng (như máy hàn TIG, máy chấn CNC) để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối tại các mối nối, tránh tình trạng rò rỉ nước về sau.

  • Thi Công Máng Xối Inox 304 Chuyên Nghiệp, Bền Đẹp Theo Yêu Cầu
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng

    Ưu điểm của máng xối inox 304:

    • Kháng gỉ sét tuyệt đối: Vật liệu inox 304 chứa hàm lượng Crôm và Niken cao giúp chống chịu oxy hóa cực tốt, không bị hoen gỉ khi tiếp xúc liên tục với nước mưa axit hay ánh nắng gay gắt, kể cả trong môi trường hơi muối ven biển.

    • Độ cứng và dẻo dai cao: Sản phẩm chịu được va đập mạnh từ cành cây gãy, đá dăm hoặc sức ép của dòng nước lớn trong mùa mưa bão mà không lo bị biến dạng hay rách đáy.

    • Tính thẩm mỹ lâu dài: Bề mặt luôn sáng bóng, không bị hoen ố vàng, giúp giữ cho phần mái và tổng thể công trình luôn sang trọng, sạch sẽ..

    Nhược điểm của máng xối inox 304:

    • Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn: Do sở hữu nhiều đặc tính ưu việt và chất lượng cao cấp, giá thành của inox 304 và chi phí gia công chấn gấp, hàn nối chuyên dụng thường cao hơn so với các vật liệu thông thường như nhựa hoặc tôn kẽm thông thường.

    • Đòi hỏi kỹ thuật thi công cao: Quá trình lắp đặt và gia công (như hàn TIG chống rò rỉ, tạo độ dốc tiêu chuẩn) yêu cầu thợ cơ khí phải có tay nghề và máy móc chuyên dụng để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ tối đa cho công trình.

  • Các Loại Máng Xối Inox 304 Phổ Biến Và Ứng Dụng Thực Tế
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng

    Máng xối inox 304 hiện đang là sự lựa chọn hàng đầu cho các công trình nhờ độ bền và khả năng chống chịu thời tiết vượt trội. Tuy nhiên, để sử dụng hiệu quả, bạn cần nắm rõ cả điểm mạnh lẫn hạn chế của vật liệu này. Dưới đây là thông tin chi tiết về ưu và nhược điểm của sản phẩm:

    Ưu điểm:

    • Kháng gỉ sét tuyệt đối: Inox 304 chứa hàm lượng Crôm và Niken cao giúp chống chịu oxy hóa cực tốt, không bị hoen gỉ khi tiếp xúc liên tục với nước mưa axit hay ánh nắng gay gắt, kể cả trong môi trường hơi muối ven biển.

    • Độ cứng và dẻo dai cao: Sản phẩm chịu được va đập mạnh từ cành cây gãy, đá dăm hoặc sức ép của dòng nước lớn trong mùa mưa bão mà không lo bị biến dạng hay rách đáy.

    Nhược điểm:

    • Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn: Do sở hữu nhiều đặc tính ưu việt và chất lượng cao cấp, giá thành của inox 304 và chi phí gia công chấn gấp, hàn nối chuyên dụng thường cao hơn so với các vật liệu thông thường như nhựa hoặc tôn kẽm.

    • Đòi hỏi kỹ thuật thi công cao: Quá trình lắp đặt và gia công (như hàn TIG chống rò rỉ, tạo độ dốc tiêu chuẩn) yêu cầu thợ cơ khí phải có tay nghề và máy móc chuyên dụng để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ tối đa cho công trình.

  • Gia Công Máng Xối Inox 304 Theo Yêu Cầu Tại Xưởng Uy Tín
    1.000,00 ₫
    Tạm hết hàng

    Khi lựa chọn, thiết kế và lắp đặt hệ thống máng xối inox 304, quý khách hàng và đơn vị thi công cần ghi nhớ các lưu ý kỹ thuật quan trọng sau để đảm bảo độ bền tối ưu và tránh các sự cố rò rỉ:

    • Sử dụng đúng mác thép: Bắt buộc sử dụng inox 304 chính hãng để chống hoen gỉ, ăn mòn hiệu quả dưới tác động của nước mưa và thời tiết ngoài trời.

    • Lựa chọn độ dày phù hợp: Tùy thuộc vào diện tích mái để chọn độ dày tiêu chuẩn từ 0.8mm đến 1.5mm (hoặc đến 2.0mm cho công nghiệp), giúp máng không bị móp méo dưới áp lực lớn.

    • Tính toán khẩu độ lòng máng: Cần khảo sát kỹ lưu lượng mưa cực đại tại khu vực xây dựng để thiết kế chiều rộng và độ sâu lòng máng chính xác, ngăn ngừa tình trạng tràn nước ngược.

    • Thiết kế độ dốc tiêu chuẩn: Máng phải có độ dốc tối thiểu từ 2mm đến 5mm cho mỗi mét dài hướng về phía phễu thu để nước chảy triệt để, không bị ứ đọng cặn bẩn và rêu mốc.

    • Công nghệ hàn nối và phụ kiện: Ưu tiên sử dụng công nghệ hàn TIG với khí Argon bảo vệ để mối hàn ngấu đều, kín khít tuyệt đối; kết hợp lắp đặt hệ thống giá đỡ, thanh giằng và lưới chắn rác chắc chắn.

    • Kiểm tra và bảo dưỡng: Tiến hành thử nước toàn bộ hệ thống trước khi bàn giao, đồng thời thực hiện vệ sinh, thau rửa định kỳ từ 6 tháng đến 1 năm một lần để kéo dài tuổi thọ công trình trên 30 năm. Quý khách nên đặt hàng gia công theo bản vẽ thực tế để đạt hiệu quả lắp đặt chuẩn xác nhất.

Filter by

Tình trạng kho hàng

Xếp hạng