Cùng là một chủng loại ống inox công nghiệp song song cùng tồn tại với ống hàn inox. Ống đúc inox công nghiệp được coi là sản phẩm có đặc điểm kỹ thuật nghiêm ngặt hơn; thiết kế đặc tối ưu hơn với ứng dụng đa dạng trong nhiều ngành công nghiệp. Đặc biệt là hệ thống công nghiệp chế biến và hệ thống xử lý nước thải.

Khác với các sản phẩm ống hàn inox. Ống inox đúc có những tiêu chuẩn - quy cách thiết kế riêng biệt. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về những tiêu chuẩn và quy cách này cùng với inox Tân Tiến ngay sau đây nhé!

Ống inox đúc vuông

Ống inox đúc dạng vuông - hộp

Ống inox đúc tròn công nghiệp

Ống inox đúc công nghiệp dạng tròn

So sánh sự khác biệt của ống hàn inox và ống đúc inox 

Sự khác biệt rõ nhất của 2 sản phẩm ống hàn inox và ống đúc inox chính là cách thức gia công, đặc điểm cấu tạo bên ngoài của ống.

+ Ống inox hàn: Được gia công bằng phương pháp uốn, lốc tròn. Sau đó được hàn ghép nối 2 mép bằng những mỗi hàn cố định, dọc theo chiều dài của ống. Đường hàn được hiện rõ trên bề mặt nên rất dễ để chúng ta nhận diện. Ưu điểm của ống đó là hệ thống kích thước tự do; độ dày, chiều dài của ống hoàn toàn có thể thiết kế theo mong muốn của quý khách hàng chứ không hề bị cố định giống như các sản phẩm ống đúc

+ Ống đúc inox: Sản phẩm ống inox được gia công bằng phương pháp đúc bằng khuôn. Với chủng loại ống này bề mặt của chúng nhẵn, là một khối trơn cố định; được gia công theo một vài tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Ưu điểm của sản phẩm này mà chúng ta thấy rõ nhất đó chính là tính thẩm mỹ cao; ống đặc, khả năng chịu lực tốt, độ dày đa dạng dạng theo yêu cầu. Nhược điểm là vì được sản xuất đồng loạt theo dây chuyền, kích thước lẻ -  không cố định; nên ống đúc inox thường có giá thành đắt đỏ hơn ống hàn inox cùng kết cấu.

Phân loại ống đúc inox 

Có rất nhiều tiêu chí để phân loại ống đúc inox công nghiệp: Trong đó 3 tiêu chí cơ bản cần xác định cần có: 

Phân loại ống đúc inox theo nguyên vật liệu

Với tiêu chí này ống đúc inox được phân chia với 3 chủng loại ống chính là:

+ Ống đúc inox 201: Sản phẩm ống inox có khả năng chống oxi hóa và ăn mòn thấp nhất trong 3 sản phẩm. Chúng thường được sử dụng trong nhà với mục đích làm ống dẫn nước; ống dẫn chuyền trong môi trường thường hoặc môi trường có tính ăn mòn rất hạn chế

+ Ống đúc inox 304: Sản phẩm ống đúc phổ thông được lựa chọn sử dụng nhiều nhất hiện nay. Chúng được sử dụng cả trong nhà lẫn ngoài trời; trong các hệ thống ống dẫn chuyển nước, dung dịch hóa chất ăn mòn, xăng dầu, …

+ Ống đúc inox 316: Ống dẫn inox có giá thành đắt nhất trong 3 chủng loại. Sản phẩm có khả năng chống ăn mòn - oxi hóa tuyệt vời; có thể khắc phục nhược điểm về ăn mòn bề mặt khi tiếp xúc với muối biển của ống inox 304. 

Phân loại ống đúc theo đặc điểm hình dáng 

Theo tiêu chí hình dáng, ống đúc inox được phân ra là 2 sản phẩm chính là:

+ Ống đúc inox dạng tròn: Dạng ống tròn có thể là đặc hoặc rỗng lòng

+ Ống đúc inox dạng ống - hộp vuông: Ống dạng vuông, hình hộp chữ nhật, thiết kế đặc hoặc rỗng lòng. Trong đó các sản phẩm ống đúc inox thường được gia công theo cây cố định; với chiều dài trung bình là: 6m/ 1 cây.

Phân loại ống đúc theo tính ứng dụng

Tiêu chí ống đúc phân theo tính ứng dụng, ta có thể chia ống ra là 2 dòng chủng loại chính:

+ Ống đúc inox công nghiệp: Sản phẩm ống có bề mặt dạng 2B hoặc No1. Chúng được thiết kế với độ dày lớn hơn so với các sản phẩm ống dùng trong trang trí. Chúng thường dùng sử dụng trong các hoạt động sản xuất công nghiệp tại các nhà máy, xí nghiệp; đơn vị khai thác khoáng sản - dầu mỏ; các hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, …

+ Ống đúc inox trang trí: Chủng loại ống được ứng dụng gia công các sản phẩm phục vụ trang trí, phụ vụ kết cấu công trình; hệ thống nhà bếp nhà hàng với các sản phẩm như: Giá kệ - lan can cầu thang - bàn ghế, …

Tiêu chuẩn của ống đúc inox 

Top 5 tiêu chuẩn chính:

Một số tiêu chuẩn về ống đúc inox được sử dụng nhiều tại thị trường Việt Nam hiện nay:

+ Tiêu chuẩn ASTM: Tiêu chuẩn do Hiệp hội Thí nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ ban hành 

+ Tiêu chuẩn DIN: Tiêu chuẩn được xây dựng bởi viện Tiêu chuẩn hóa Đức

+ Tiêu chuẩn JIS: Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản 

+ Tiêu chuẩn BS: Tiêu chuẩn của Anh 

+ Tiêu chuẩn GB: Tiêu chuẩn công nghiệp Trung Quốc 

Trong đó với mỗi tiêu chuẩn thì kích cỡ của ống sẽ được quy đổi theo đường kính sang mm hoặc inch  đối với dạng ống tròn; và với mỗi tiêu chuẩn thì bảng thành phần hóa học, kích thước, độ dày, khối lượng cũng có những sự chênh lệch nhỏ.

Lưu ý:

+ Tiêu chuẩn về độ dày ống inox: SCH là ký hiệu của 3 chữ cái đầu của từ của từ Schedule hay Sched. Đây là một chỉ số chỉ độ dày đi kèm với kích thước ống danh định (NPS – nominal pipe size). Các con số 5S; 10S; 20S; 30S; 40S… sau SCH thực chất là những con số mang tính danh nghĩa và đại diện cho độ dày thành ống. Với mỗi ống có kích thước NPS khác nhau thì dù cho cùng một chỉ số SCH cũng sẽ có giá trị độ dày thành ống khác nhau.

Bảng quy cách ống đúc inox công nghiệp theo các tiêu chuẩn Ống inox đúc tròn trang trí

Tiêu chuẩn thiết kế của ống đúc tròn inox trang trí theo tiêu chuẩn ASTM A312

Ống inox tròn công nghiệp

Tiêu chuẩn thiết kế của ống đúc tròn inox công nghiệp theo tiêu chuẩn ASTM A312

Ống inox đúc công nghiệp vuông

Tiêu chuẩn thiết kế của ống đúc vuông inox trang trí theo tiêu chuẩn ASTM A312

Ống inox đúc công nghiệp dạng vuông

Tiêu chuẩn thiết kế của ống đúc vuông inox công nghiệp theo tiêu chuẩn ASTM A312

 

Ống inox đúc

So sánh tiêu chuẩn thiết kế ống inox tròn theo tiêu chuẩn ASTM và JIS với các mức độ dày

Trên là những thông tin về tiêu chuẩn - quy cách ống đúc inox; được tổng hợp và gợi mở bởi inox Tân Tiến. Hy vọng với những thông tin nhỏ bé này, chúng có thể giúp quý khách hàng đưa ra những quyết định lựa chọn chính xác nhất.

Bảng báo giá ống đúc inox cạnh tranh nhất sẽ được gửi đến tay quý khách hàng qua địa chỉ: